Giá tôm thẻ thu mua tại các nhà máy ngày 20/7: Dao động trong khoảng từ 65.000-129.000 đồng/kg

[Người Nuôi Tôm] – Khảo sát giá tôm tại nhiều nhà máy chế biến và đầu mối thu mua tôm thẻ ngày 20/7 cho thấy giá tôm có sự chênh lệch đáng kể theo từng kích cỡ tôm, tiêu chuẩn kháng sinh và hình thức chế biến. Hiện giá thu mua được công bố tại các nhà máy chế biến đang được giao dịch trong khoảng 65.000-129.000 đồng/kg.

 

Cụ thể tại công ty Cổ phần Gallant Ocean Việt Nam áp dụng hai bảng giá tôm thẻ nguyên liệu ngâm cho ngày 20/7/2026, đều dành cho tôm đạt kháng sinh và yêu cầu nguyên liệu phải đến trước một ngày để kiểm tra. Tại điểm nhận Ngọc Đặng (Bạc Liêu), giá dao động từ 96.000 đồng/kg (cỡ 40–60 con/kg) xuống còn 65.000 đồng/kg (cỡ 110–120 con/kg), với tôm cỡ trung từ 70 con/kg giá 95.000 đồng/kg, cỡ 80 con/kg giá 89.000 đồng/kg, cỡ 90 con/kg giá 84.000 đồng/kg và tôm cỡ 100 con/kg chỉ có giá 76.000 đồng/kg.

Giá tôm thẻ thu mua tại các nhà máy ngày 20/7 dao động trong khoảng từ 65.000-129.000 đồng/kg

 

Trong khi đó, giá tôm nhận tại công ty lại nhỉnh hơn ở hầu hết các size: cỡ từ cỡ từ 40–50 con/kg đạt 97.000 đồng/kg; cỡ 80 con/kg có giá 91.000 đồng/kg; cỡ 100 con/kg đạt 77.000 đồng/kg và cỡ 120 con/kg được thu mua với giá 65.000 đồng/kg (hàng đạt kháng sinh).

Công ty Blue Bay Seafoods niêm yết giá tôm thẻ ngâm áp dụng cho tôm thẻ công nghiệp, nhận tại công ty ngày 20/7/2026: tôm cỡ 50–60 con/kg giá 96.000–95.000 đồng/kg, cỡ tôm 80 con/kg được thu mua với giá 88.000 đồng/kg, cỡ 90 con/kg đạt 82.000 đồng/kg, cỡ 100 con/kg dao dịch mức 74.000 đồng/kg và cỡ 110 con/kg chỉ có giá 69.000 đồng/kg.

Tại nhà máy F89, giá tôm sang lượng ngày hôm nay cao hơn mặt bằng chung ở các size nhỏ. Tôm cỡ 30 con/kg đạt mức giá cao nhất là 117.000 đồng/kg; cỡ 50-70 con/kg là 104.000 đồng/kg; cỡ 80 con/kg thu mua với giá 101.000 đồng/kg; cỡ 100 con/kg là 86.000 đồng/kg; cỡ 110-130 con/kg giảm dần từ 84.000 xuống 78.000 đồng/kg.

Riêng Công ty Khải Doanh áp dụng bảng giá cho tôm thẻ tươi muối đá khô — khác với hình thức tôm ngâm của các nhà máy trên — chia theo hai loại ao nuôi. Với ao bạc đáy (A3), giá cao nhất ở size 28 con/kg đạt 129.000 đồng/kg, giảm dần qua size 30 con/kg (127.000 đồng/kg), size 60 (107.000 đồng/kg), size 90 (98.000 đồng/kg), size 120 (92.000 đồng/kg) và thấp nhất ở size 160 với 83.000 đồng/kg. Với ao đất, công ty chỉ niêm yết giá từ size 100 trở lên, khởi điểm 78.000 đồng/kg và giảm còn 65.000 đồng/kg ở size 160; đáng chú ý, ao đất không nhận tôm đỏ trà.

Như vậy, theo khảo sát giá tôm trong ngày 20/7, mặt bằng giá tôm thẻ nguyên liệu tại các đầu mối trên có sự phân hóa theo hình thức chế biến, loại ao nuôi và tiêu chuẩn kháng sinh áp dụng. Dự báo trong ngắn hạn, sự phân hóa giữa các kích cỡ tôm nhiều khả năng vẫn kéo dài khi nguồn cung tôm cỡ nhỏ còn khá lớn, gây áp lực lên mặt bằng giá ở phân khúc này. Điều này cho thấy thị trường đang ưu tiên các lô hàng có chất lượng tốt và kích cỡ phù hợp với nhu cầu chế biến, thay vì tăng giá đồng loạt trên toàn bộ các phân khúc.

Lan Hương

Xem thêm:

Giá tôm nguyên liệu ngày 18/7: Tôm thẻ cỡ lớn giữ đà tăng tích cực, tôm sú ổn định

Tin mới nhất

T2,20/07/2026