Nan Biotech: Những vấn đề cốt lõi trong kỹ thuật nuôi để nâng cao giá bán tôm thương phẩm

Trong nuôi trồng thủy sản có nhiều yếu tố diễn biến thất thường khiến giá tôm thị trường lúc tăng lúc giảm không ổn định gây khó khăn cho người nuôi. Trong đó, chi phí nuôi trồng, sản lượng tôm thu dược qua mỗi vụ và chất lượng tôm thương phẩm là một trong những nhân tố có tính chất quyết định lợi nhuận bán tôm của người nuôi.

Thời gian gần đây dân ở các vùng nuôi trọng điểm  tại ĐBCL, nhiều yếu tố đang diễn biến không thuận lợi như giá tôm đang ở mức thấp, mưa bão nhiều, độ mặn nhiều nơi thay đổi làm giảm tỷ lệ sống của tôm, người lại càng trăn trở làm sao để không thất bát khi thả vụ mới.

Các chuyên gia kỹ thuật của NAN Biotech đã khuyến nghị một số vấn đề cốt lõi cần chú ý trong nuôi tôm để đảm bảo bán tôm với giá cao hơn thị trường ngay cả trong thời kỳ tôm xuống giá và điều kiện thời tiết không thuận lợi.

Tối ưu hóa chất dinh dưỡng để giảm bớt chi phí đầu tư thức ăn và thuốc

Để đảm bảo lợi nhuận trong thời điểm khó khăn này, với cùng một số tiền đầu tư, người nuôi luôn muốn tối đa hóa sản lượng cao nhất có thể. Ví dụ giảm FCR để tăng hiệu quả của từng kg thức ăn, hay giảm chi phí đầu tư thuốc… Tuy nhiên, thực tế cho thất một số lầm tưởng về dinh dưỡng cho tôm vẫn tồn tại, khiến người nuôi vẫn chưa tối ưu hóa được chi phí đầu tư cũng như lợi nhuận đạt được sau mỗi vụ.

Lầm tưởng thứ nhất: Càng tăng lượng thức ăn tiêu thụ thì tôm càng mau lớn.

Do chi phí thức ăn chiếm hơn 50% giá thành sản xuất nên lượng ăn vào là tiêu chí đầu tiên ảnh hưởng đến lợi nhuận và hiệu quả của việc nuôi tôm. Tuy nhiên, trên thực tế việc tăng lượng thức ăn tiêu thụ không phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với mức độ tăng trưởng của tôm.

Điều này có thể lý giải bởi cơ chế sinh học trong hệ tiêu hóa của tôm, cấu trúc hệ tiêu hóa của tôm rất đơn giản nên thời gian thức ăn đi qua đường tiêu hóa rơi vào khoảng 25 phút đến hơn 1 giờ tùy thuộc vào điều kiện môi trương. Do đó, khi tôm ăn quá nhiều sẽ làm tăng tốc độ di chuyển thức ăn trong đường tiêu hóa , hệ quả là thức ăn đi qua đường tiêu hóa chưa kịp được hấp thụ do enzyme trong đường ruột không có đủ thời gian để phân giải chất dinh dưỡng. Vì vậy, khi được cho ăn nhiều hơn mức cần thiết thì hệ tiêu hóa cơ học của tôm sẽ chậm lại. Chính vì vậy tùy theo từng loài và giai đoạn phát triển khác nhau, khẩu phần ăn dành cho tôm cần được thiết kế để cân bằng dinh dưỡng, sử dụng nguyên liệu và thức ăn dễ tiêu hóa, tăng tỷ lệ đạm tiêu hóa để tối ưu việc sử dụng thức ăn… Thêm vào đó, nên chia nhỏ tôm ăn nhiều cữ trong ngày sẽ giúp tôm ăn nhiều hơn mà không bị quá tải hệ tiêu hóa.

Lầm tưởng thứ hai: Bổ sung enzmye hay vi sinh tiêu hóa là biện pháp nhanh và tốt nhất giúp hỗ trợ tiêu hóa của tôm.

Bà con nuôi tôm thường bổ sung enzyme và men tiêu  hóa (probiotic) vào thức ăn nhàm mục đích tăng khả năng tiêu hóa của con tôm. Nguyên lý của việc này là điều hòa pH, cân bằng vi sinh, hỗ trợ tiêu hóa và rút ngăn thời gian thức ăn ở trong đường ruột, vốn tăng khả năng sản sinh vi khuẩn có hại làm mất cân bằng hệ tiêu hóa và gây các bệnh đường ruột, phân trăng.

Tuy nhiên, khoa học đã chứng minh enzyme sau khi vào đường ruột cần có một thời gian nhất định để phân cắt  chuỗi protein thành các chuỗi polypeptide mạch ngăn, các peptie hoạt tính sinh học chuỗi nhỏ và các axit amin có thể thẩm thấu dễ dàng vào thành ruột. Bên cạnh đó, vi khuẩn có lợi cũng cần thời gian để tăng sinh khối trong đường ruột, lại chỉ có thể hỗ trợ phân giải một số dinh dưỡng nhất định. Hệ quả là, khi được hấp thụ vào đường tiêu hóa chúng chưa kịp hoạt dộng hết công suất thì một phần đã theo phân ra ngoài.

Do đóm mặc dù enzyme và vi sinh tiêu hóa hỗ trợ tốt cho việc tiêu hóa của tôm, nhưng chúng cần thời gian để phát huy hiệu quả. Với các sản phẩm được thủy phân bằng enzyme, protein đã phân cắt thành các peptide hoạt dinh sinh học và axit amin sẽ được hất thụ trực tiếp và gần như hoàn toàn qua thành ruột, nhu vậy sẽ rút ngăn thời gian và tăng hiệu suất tiêu hóa tối đa. Sử dụng kết hợp các loại đạm thủy phân cùng với enzyme và men tiêu hóa sẽ tạo hiệu quả cho tôm. Thêm vào đó, mùi vị hấp dẫn làm tăng tính ngon miệng, kích thích thèm ăn cũng là yếu tố quan trọng để tăng tỷ lệ tiêu hóa một cách tự nhiên.

Lầm tưởng thứ 3: Thức ăn càng nặng mùi thì tôm bắt mồi càng tốt

Mùi đó vai trò dẫn dụ quan trọng đối với tôm; nhất là với giai đoạn tôm còn nhỏ, khả năng ngửi mùi kém nên tăng mùi dẫn dụ cho thức ăn rất quan trọng giúp kích thích tôm bắt mồi nhanh hơn, giảm lượng thức ăn trên nhá – vốn là chất thải hữu cơ có nguy cơ gây ra hơn 60% vấn đề khí độc và ô nhiễm nước trong ao nuôi. Tuy nhiên cần phân việt mùi vị hấp dẫn đối với tôm và mùi nặng – vốn xuất phát từ hàm lượng cao Nitơ bay hơi TVN (Total volatile nitrogen). TVN cao thường gặp ở các nguyên liệu thủy sản không còn tươi và protein đã biến chất có thể tạo ra các axit amin độc như histamine, cadaverine, spermine… có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, đặc biệt là những bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa của tôm.

Do đó người nuôi tôm cần thận trọng phân biệt loại dẫn dụ áo ngoài có chất lượng và dẫn dụ áo ngoài nặng mùi kém chất lượng có nguy cơ gânh bệnh đường ruột cho tôm. Xu hướng gần đây, các loại sản phẩm dẫn dụ có chất lượng đạm thủy phân thủy sản, thường học là dịch tôm cá thủy phân, thường được lựa chọn do có chứa nhiều axit amin peptide hoạt tính sinh học được thủy phân từ protein, có vai trò tác động lên hệ thần kinh, kích thích tính thèm ăn để giúp điều chỉnh lượng ăn vào trong dài hạn một cách an toàn cho tôm. Tuy nhiên, cần lựa chọn đúng loại sản phẩm áo ngoài thức ăn hay sản phẩm dẫn dụ có nguồn gốc rõ ràng để đảm bảo dộ tươi và chất lượng, không dựa trên tiêu chí nặng mùi để gây hại đường ruột cho tôm.

Nâng cao chất lượng tôm thương phẩm để bá được giá cạnh tranh

1. Tối ưu chi phí đầu tư từ việc cải thiện kích cỡ tôm thu hoạch

Một vụ nuôi tôm thành công phải đảm bảo được hai tiêu chí là tổng sản lượng thu hoạch và size tôm/kg. Tôm có size lớn là mục tiêu sản xuất mà mọi người nuôi tôm hướng tới do size càng lớn thì càng bán được giá cao. Thêm vào đó, người nuôi sẽ thu về sản lượng tôm lớn hơn trên cùng một diện tích ao với cùng số ngày nuôi  và chi phí đầu tư.

Cần chú ý vấn đề mật độ tôm quá cao vào giai đọng sắp thu hoạch làm tôm chậm lớn, nên thu tỉa một lượng tôm nhất định, số tôm còn lại được tiếp tục nuôi để tăng size.

2. Nâng cao chất lượng thịt tôm thương phẩm

Bên cạnh đó màu sắc và chất lượng thịt cũng là một yếu tố quan trọng quyết định giá thành của tôm. Hiện màu sắc củ tôm nuôi Việt Nam có màu hồng nhạt, kém sắc so với màu đỏ của tôm Ấn Độ và Thái Lan nên rất khó bán được giá cao. Do đó, để tạo ra sự khác biệt cho tôm thương phẩm, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe từ phía người tiêu dùng, đạt dược yêu cầu của các nhà máy gia công xuất khẩu từ đó tạo ra giá trị gia tăng từ sản phẩm tôm thu hoạch thì người nuôi cần chú trọng hơn về yếu tố màu sắc và chất lựng thịt tôm, đảm bảo tôm chắc, màu đẹp, bảo quản được lâu mà không bị biến chất. Một số loại chất bổ sung nhu polyphenol, Vitamin E … thường được sử dụng để tăng chất lượng thịt, hay Astaxathin giúp tăng màu đẹp cho vỏ tôm.

3. Tôm không kháng sinh bán được giá cao hơn

Trên thị trường có sự phân cấp rõ ràng trong giá thu mau tôm dùng kháng sinh và tôm không dùng kháng sinh do tôm không sử dụng kháng sinh đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Hiện nay có nhiều người nuôi có tay nghề cao và thường xuyên học hỏi kỹ thuật nuôi tiên tiến đều đánh giá cao quy trình nuôi trồng bền vững dựa trên tự nhiên ể các vị thả nuôi đều thắng liên tục. Tróng đó, trọng tâm là tăng sức đề kháng bệnh tật của tôm, quản lý tốt môi trường nước bằng vi sinh xử lý nước và các biện pháp tự nhiên không dùng hóa chất để nuôi nước bền vững, nâng cao sức khỏe đường ruột bằng men tiêu hóa, hạn chế sử dụng hóa chất và thuốc kháng sinh để làm “chai tôm”.

4. Nuôi tôm theo quy trình chuẩn, đăng ký chứng nhận chất lượng:

Không thể phủ nhận là các chứng nhận như Global GAP, VietGAP… sẽ làm tăng đáng kể giá trị con tôm. Trên binh diện quốc gia, việc áp dụng các quy chuẩn về nuôi trồng cũng góp phần nâng tầm con tôm Việt. Hiện nay không chỉ có các công ty nuôi ý thức được điều này, mà nhiều hộ dân cũng từng bước tìm đến các cơ quan chứng nhận chất lượng để tìm hiểu  và đăng ký áp dụng quy chuẩn, giúp nâng cap giá trị con tôm của chính mình.

Giải pháp tích hợp đến từ một nguồn dinh dưỡng hiệu quả.

Nhìn chung, để tối ưu hóa chi phí thứa ăn, cân bằn dinh dưỡng và nâng cao chất lượng thịt tôm thương phẩm ; người nuôi cần tập trung thiết kế một giải pháp tích hợp giúp giải quyết triệt để một lúc cả ba vấn đề dinh dưỡng, dẫn dụ và sức khỏe của tôm cá.

Kết tinh từ công nghệ, trải qua quá trình sản xuất hiện đại và nguyên liệu cá hồi đạt tiêu chuẩn Châu Âu, NAN Biotech đã cho ra đời sản phẩm dịch đạm thủy phân Marpro 97 – Nguồn peptide cao cấp giầu hoạt tính sinh học. MARPRO 97 chứa hàm lượng protein dồi dào, cùng với nhiều thành phần quý giá không thể thiếu trong quá trình phát triểu của tôm cá như Nucleotides, Cholesterol, hàm lượng cân đối các axit amin tự do… mà không có loại đạm thực vật bài thay thế được. Mùi vị cá biển tự nhiên thơm ngon, đặc biệt, độ kết dính vào thức ăn ở mức vừa phải, vừa giúp mùi vị lan tỏa kích thích tôm cá bắt mồi nhanh, mà không làm tảo phát triển dày, không làm ô nhiễm nước nhu nhiều loại dầu áo dẫn dụ khác.

Hàm lượng dinh dưỡng cân đối và tỷ lệ đạm tiêu hóa cao (>97%) trong MARPRO 97 giúp tôm cá mau lớn, tăng size đều bầy, chắc thịt và nâng cao chất lượng thương phẩm. Tác dụng khác biệt có thể thấy sau 2 tuần sử dụng.

Kinh nghiệm áp dụng thực tiễn  ở nhiều ao nuôi tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng  cho thấy, người dân dều đánh giá cao mức độ dẫn dụ của MARPRO 97, tôm nhảy từ 10 – 20 size so với trước khi sử dụng, bán được giá tốt hơn so với trước khi sử dụng ngay cả trong thời điểm giá tôm xuống thấp như hiện tại.

Nhiều ao đầu tư sử dụng MarPro 97 đã cho thấy bỏ ra một chi phí rất nhỏ đã làm lợi nhuận cải thiện cao hơn từ 40 – 60% so với trước khi sử dụng. Mức chênh lệch này chủ yếu đến từ việc giảm FCR, cắt sử dụng cám tăng trong giai đoạn cuối và nuôi về size lớn 20 – 30 con/kg.

 

MarPro 97 giúp người nuôi ở Cà Mau tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao lợi nhuận

Kết Luận:

Nhìn chung, để nâng cao chất lượng và giá trị cho các sản phẩm tôm nuôi trong bối cảnh biến đổi khí hậu và chi phí sản xuất tăng nhanh như hiện nay, người nuôi tôm cần tập trung vào những giải pháp cốt lõi nhằm tối ưu hóa chi phí đầy tư, nâng cao chất lượng tôm thương phẩm để bán được với giá cao, từ đó tối đa hóa tỷ suất lợi nhuận, Mà nguồn đạm giàu peptide hoạt tính sinh học là một giải pháp tối ưu mà người nuôi cần cân nhắc lựa chọn để tăng hiệu suất sử dụng thức ăn cho tôm, từ đó tăng chất lượng và giá trị tôm thương phẩm trong nước và xuất khẩu.

Tin mới nhất

T3,17/09/2019